(Cập nhật mới nhất vào lúc: 4 August, 2016)

Nghị định 99/2015/NĐ-CP | Nghị định 34/2013/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014

Những điểm mới  Nghị định 99/2015/NĐ-CP – Luật Nhà ở 2014 – Phần 6

Hướng dẫn Luật nhà ở 2014 – Gồm các phần :

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 1

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 2

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 3

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 4

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 5

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 6

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 7

LNO

51. Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

Quy định này chưa được đề cập tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP.

– Người có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước nộp 02 bộ hồ sơ nêu trên tại đơn vị được giao quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở nơi có nhà ở.

Ngoài các giấy tờ trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nộp đem nộp thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp đơn bổ sung giấy tờ.

Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo danh sách người đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi cơ quan quản lý nhà ở xem xét, kiểm tra.

– Trên cơ sở danh sách người đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà ở trực tiếp xét duyệt hoặc thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ để thực hiện xét duyệt từng hồ sơ đăng ký, xác định đối tượng đủ điều kiện hoặc chấm điểm xét chọn đối tượng ưu tiên (nếu có).

Trường hợp đủ điều kiện hoặc được ưu tiên xét duyệt thuê, thuê mua nhà ở thì cơ quan quản lý nhà ở có tờ trình kèm theo danh sách và biên bản xét duyệt hoặc biên bản chấm điểm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

Trường hợp không đủ điều kiện hoặc chưa được xét duyệt thì cơ quan quản lý nhà ở có văn bản thông báo cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để trả lời cho người nộp đơn biết.

– Trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt danh sách người được thuê, thuê mua nhà ở và gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở để ký hợp đồng thuê mua với người được thuê mua hoặc gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để ký hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở.

– Thời gian giải quyết việc cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội là không quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xét duyệt hồ sơ, tổ chức chấm điểm thì thời hạn giải quyết là không quá 60 ngày.

– Quyền và nghĩa vụ bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo quy định tại Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở.

(Căn cứ Điều 54 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

52. Giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước và các chi phí liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở này 

Giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước không thay đổi so với Nghị định 34/2013/NĐ-CP.

Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định trách nhiệm của người thuê, thuê mua nhà ở trong việc nộp các chi phí có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở, bao gồm chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí sử dụng điện, nước, sử dụng dịch vụ thông tin, liên lạc, truyền hình, chi phí cho các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.

(Căn cứ Điều 55 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

53. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

Quy định cụ thể nội dung này tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP:

– Người thuê nhà ở xã hội được miễn, giảm tiền thuê nhà ở như trường hợp thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê mua, mua nhà ở xã hội để phục vụ tái định cư thì sau khi thanh toán đủ tiền thuê mua, mua nhà ở theo hợp đồng và được cấp Giấy chứng nhận thì được thực hiện các quyền và có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở theo quy định.

– Việc quản lý vận hành nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước do đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà ở thực hiện.

Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm theo dõi, báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định.

Đối với địa phương chưa có đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà ở đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở thì Sở Xây dựng được tổ chức một bộ phận trực thuộc Sở Xây dựng để tổ chức quản lý vận hành và thuê các dịch vụ quản lý vận hành nhà ở.

Chi phí quản lý vận hành nhà ở được sử dụng từ tiền cho thuê nhà ở này và hỗ trợ từ ngân sách của địa phương.

(Căn cứ Điều 56 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

54. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

Quy định cụ thể nội dung này tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP:

– Người thuê nhà ở xã hội được miễn, giảm tiền thuê nhà ở như trường hợp thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê mua, mua nhà ở xã hội để phục vụ tái định cư thì sau khi thanh toán đủ tiền thuê mua, mua nhà ở theo hợp đồng và được cấp Giấy chứng nhận thì được thực hiện các quyền và có các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở theo quy định.

– Việc quản lý vận hành nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước do đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà ở thực hiện.

Đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm theo dõi, báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng nhà ở theo quy định.

Đối với địa phương chưa có đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà ở đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở thì Sở Xây dựng được tổ chức một bộ phận trực thuộc Sở Xây dựng để tổ chức quản lý vận hành và thuê các dịch vụ quản lý vận hành nhà ở.

Chi phí quản lý vận hành nhà ở được sử dụng từ tiền cho thuê nhà ở này và hỗ trợ từ ngân sách của địa phương.

(Căn cứ Điều 56 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

55. Miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Quy định về việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước không thay đổi so với trước, tuy nhiên, bổ sung thêm đối tượng được hưởng chế độ miễn, giảm này là hộ cận nghèo.

Mức miễn giảm với hộ cận nghèo áp dụng như đối với hộ nghèo.

(Căn cứ Điều 59 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

56. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

* Về hồ sơ thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước: ngoài các giấy tờ như Nghị định 34/2013/NĐ-CP quy định, bổ sung thêm các giấy tờ sau:

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký kết hôn.

– Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có).

* Về trình tự, thủ tục thuê nhà ở cũ được thực hiện như sau:

(quy định này chưa được đề cập tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP)

– Đối với trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, không có hợp đồng thuê nhà ở nhưng có quyết định, văn bản phân phối, bố trí nhà ở và có tên trong quyết định, văn bản này:

+ Người đề nghị thuê nhà ở nộp 02 bộ hồ sơ nêu trên tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do UBND cấp tỉnh quy định).

+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, viết giấy biên nhận hồ sơ; trường hợp người nộp đơn không thuộc đối tượng được thuê nhà ở cũ thì phải có văn bản thông báo cho người hộp hồ sơ biết rõ lý do; nếu hồ sơ còn thiếu giấy tờ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì phải báo cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét.

+ Trên cơ sở hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận, cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

+ Căn cứ vào đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở, sau đó gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở để thông báo cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện ký kết hợp đồng thuê nhà ở.

Trường hợp nhà ở cũ do Bộ Quốc phòng đang quản lý mà giao thẩm quyền quyết định đối tượng được thuê nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở thì cơ quan này ban hành quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở.

Sau khi có quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện ký kết hợp đồng với người thuê nhà ở.

– Đối với trường hợp đang thực tế sử dụng nhà ở, có hợp đồng thuê nhà ở nhưng không có tên trong hợp đồng này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện; hoặc đang thực tế sử dụng nhà ở, có quyết định, văn bản phân phối, bố trí nhà ở nhưng không có tên trong quyết định, văn bản này và nhà ở này không có tranh chấp, khiếu kiện.

+ Trường hợp người đang sử dụng nhà ở nhận chuyển quyền thuê nhà ở trước 06/06/2013 thì người đề nghị thuê nhà ở nộp 02 bộ hồ sơ nêu trên tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do UBND cấp tỉnh quy định).

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ thì đăng tải 03 lần liên tục thông tin về nhà ở cho thuê trên báo của địa phương và trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình.

Trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì chuyển cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để thực hiện việc đăng tin.

Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần cuối, nếu không có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở cho thuê thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở ký hợp đồng với người thuê và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở biết để theo dõi, quản lý.

Nếu có tranh chấp, khiếu kiện về nhà ở này thì chỉ thực hiện ký hợp đồng thuê sau khi đã giải quyết xong tranh chấp, khiếu kiện.

+ Trường hợp người đang sử dụng nhà ở là người nhận chuyển quyền thuê nhà ở từ ngày 06/06/2013 thì người đề nghị thuê nhà ở nộp 02 bộ hồ sơ nêu trên tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do UBND cấp tỉnh quy định).

Trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu nhà ở không có tranh chấp, khiếu kiện thì có văn bản đồng ý về việc chuyển nhượng quyền thuê và gửi văn bản này kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị thuê nhà cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để thực hiện ký hợp đồng với người thuê.

Trường hợp đơn vị quản lý vận hành tiếp nhận hồ sơ thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét kiểm tra để có văn bản đồng ý việc chuyển nhượng quyền thuê trước khi thực hiện ký kết hợp đồng; trường hợp cơ quan quản lý nhà ở không đồng ý thì phải có văn bản trả lời rõ lý do cho người đề nghị thuê nhà ở biết.

* Các trường hợp ký kết hợp đồng thuê nhà ở mới hoặc ký gia hạn hợp đồng thuê mà diện tích nhà ở thực tế đang sử dụng không đúng với diện tích ghi trong giấy tờ phân phối, bố trí hoặc hợp đồng thuê nhà ở thì đơn vị quản lý vận hành ở có trách nhiệm kiểm tra và xác định lại diện tích nhà ở sử dụng hợp pháp trước khi ký kết hợp đồng cho thuê nhà ở.

* Thời hạn giải quyết cho thuê nhà ở cũ là không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thuê nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(Căn cứ Điều 60 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

57. Loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán

Ngoài các loại nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thuộc diện không được bán theo quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP, Nghị định 99/2015/NĐ-CP bổ sung thêm nhà ở nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng làm trường học, bệnh viện, công viên, công trình phục vụ mục đích công cộng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

(Căn cứ Điều 62 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

58. Đối tượng, điều kiện được mua và điều kiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

– Về đối tượng: là người đang thực tế sử dụng nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở đó, bao gồm đối tượng được bố trí sử dụng nhà ở từ trước 27/11/1992 và các đối tượng được bố trí nhà ở có nguồn gốc không phải là nhà ở từ 27/11/1992 đến trước 19/01/2007, trừ trường hợp chiếm dụng nhà ở trái pháp luật

(Quy định chi tiết cụ thể hơn so với Nghị định 34/2013/NĐ-CP)

– Điều kiện mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước: không thay đổi so với Nghị định 34/2013/NĐ-CP, tuy nhiên, Nghị định 99/2015/NĐ-CP làm rõ điều kiện về hợp đồng thuê nhà:

“Có hợp đồng thuê nhà ở ký với đơn vị quản lý vận hành nhà ở và có tên trong hợp đồng thuê nhà ở này (bao gồm người đại diện đứng tên hợp đồng thuê nhà ở và các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà từ đủ 18 tuổi trở lên).

Trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong hợp đồng thuê nhà ở thì các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở”

– Điều kiện bán nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước 05/7/1994:

+ Nhà ở phải không thuộc diện không được bán.

+ Nhà ở phải không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu kiện.

+ Trường hợp nhà ở cũ thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân theo Nghị quyết 23/2003/QH11 trước ngày 01/7/1991 và Nghị quyết 755/2005/NQ-UBTVQH11 trước ngày 01/7/1991 thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hoàn tất thủ tục xác lập sở hữu toàn dân và thực hiện ký hợp đồng thuê nhà ở theo quy định trước khi thực hiện bán nhà ở này.

+ Trường hợp bán nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở từ trước 05/7/1994 thì nhà ở này phải đảm bảo các điều kiện: Khu đất đã bố trí làm nhà ở đó có khuôn viên độc lập hoặc có thể tách biệt khỏi khuôn viên trụ sở, cơ quan; nhà ở có lối đi riêng, không che chắn mặt tiền trụ sở, cơ quan, không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh; cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng và nhà ở này phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng diện tích nhà ở này phải chuyển giao cho UBND cấp tỉnh nơi có nhà đó quản lý để thực hiện bán theo quy định, trừ trường hợp nhà ở do Bộ Quốc phòng đang quản lý.

– Trường hợp bán nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ 05/7/1994 đến trước 19/01/2007 thì thực hiện theo quy định (sẽ được đề cập tại phần sau)

– Trường hợp nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở từ trước 05/7/1994 mà không đủ điều kiện đối với trường hợp bán nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng để ở từ trước 05/7/1994 và trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ 19/01/2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định pháp luật về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

(Căn cứ Điều 63 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

59. Cơ quan bán nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước

Làm rõ các cơ quan bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP:

– UBND cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về việc bán nhà ở và giao cho cơ quan quản lý nhà ở thực hiện việc bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước theo quy định.

– Đối với nhà ở cũ tại các địa phương nhưng đang do Bộ Quốc phòng quản lý, nếu Bộ Quốc phòng có nhu cầu chuyển giao sang cho UBND cấp tỉnh nơi có nhà ở đó quản lý và bán thì Bộ Quốc phòng thống nhất với UBND cấp tỉnh về việc thực hiện bàn giao, tiếp nhận các nhà ở này.

Sau khi tiếp nhận nhà ở từ Bộ Quốc phòng, UBND cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở này và có trách nhiệm tổ chức quản lý, cho thuê hoặc bán theo quy định.

(Căn cứ Điều 64 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

60. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Lưu ý, việc xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chỉ được áp dụng trường hợp bố trí nhà ở trước ngày 05/7/1994.

– Việc xác định giá bán không thay đổi so với trước, tuy nhiên, bổ sung các trường hợp sau:

Đối với nhà biệt thự có nhiều hộ ở mà có diện tích nhà sử dụng chung thì diện tích sử dụng chung này được phân bổ theo tỷ lệ sử dụng nhà ở (m2) cho mỗi hộ.

– Về tiền sử dụng đất không đổi so với Nghị định 34/2013/NĐ-CP, bổ sung thêm nội dung sau:

Đối với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, phố thì UBND cấp tỉnh quyết định hệ số k điều chỉnh giá đất so với bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành để tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất gắn với nhà ở này.

– Trường hợp nhà ở một tầng có nhiều hộ ở và nhà ở nhiều tầng có nhiều hộ ở mà có diện tích nhà ở, đất ở sử dụng chung thì chỉ thực hiện bán phần diện tích sử dụng chung này cho các hộ đang sử dụng nếu tất cả các hộ đồng thuận được việc phân bổ diện tích cho từng hộ.

Trường hợp các hộ không đồng thuận được thì cơ quan quản lý nhà ở không bán phần diện tích này và có trách nhiệm quản lý theo quy định.

(Căn cứ Điều 65 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

61. Đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và mức miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.

Ngoài các đối tượng quy định tại Nghị định 34/2013/NĐ-CP, bổ sung thêm đối tượng là hộ cận nghèo.

Mức miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước của hộ cận nghèo được tính như hộ nghèo.

(Căn cứ Điều 67, 68 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

62.  Hồ sơ, trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Không những quy định chi tiết hơn trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước so với Nghị định 34/2013/NĐ-CP mà Nghị định 99/2015/NĐ-CP còn quy định hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục này.

Cụ thể:

* Hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước:

– Đơn đề nghị mua nhà ở cũ.

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị hoặc Thẻ quân nhân của người đề nghị mua nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có thêm bản sao có chứng thực hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký kết hôn.

– Hợp đồng thuê nhà ở được lập hợp pháp; giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà ở và chi phí quản lý vận hành nhà ở đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mua nhà ở.

Trường hợp người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử kèm theo.

Trong trường hợp có thành viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên trong Giấy chứng nhận thì phải có văn bản khước từ quyền mua, không đứng tên trong Giấy chứng nhận và cam kết không có tranh chấp, khiếu kiện về việc mua bán nhà ở này.

– Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có).

* Trình tự, thủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước:

– Người mua nhà ở phải nộp hồ sơ đề nghị mua nhà tại đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở hoặc tại cơ quan quản lý nhà ở (do UBND cấp tỉnh quyết định).

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, ghi giấy biên nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách người mua nhà ở.

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị mua nhà ở cũ, Sở Xây dựng tổ chức họp Hội đồng xác định giá bán nhà ở để xác định giá bán nhà ở, quyền sử dụng đất.

Sau khi Hội đồng xác định giá bán nhà ở xác định giá bán nhà ở, quyền sử dụng đất, Sở Xây dựng lập danh sách đối tượng được mua nhà ở kèm theo văn bản xác định giá bán nhà ở của Hội đồng xác định giá bán nhà ở trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định.

Đối với nhà ở do Bộ Quốc phòng đang quản lý thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị Hội đồng xác định giá bán nhà ở họp để xác định giá; sau đó trình Bộ Quốc phòng ban hành quyết định bán nhà ở cũ.

– Căn cứ vào báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, ban hành quyết định bán nhà ở cũ, trong đó nêu rõ đối tượng được mua nhà ở, địa chỉ nhà ở được bán, giá bán nhà ở cũ và giá chuyển quyền sử dụng đất và gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết để phối hợp thực hiện ký kết hợp đồng mua bán nhà ở.

– Sau khi nhận quyết định bán nhà ở cũ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở thông báo cho người mua nhà biết thời gian cụ thể để ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở.

– Thời gian thực hiện bán nhà ở cũ là không quá 45 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến khi ký hợp đồng mua bán. Thời gian này không tính vào thời gian nộp nghĩa vụ tài chính và thời gian cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở.

Việc cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải gửi danh sách người mua nhà ở đã được cấp giấy và sao 01 bản Giấy chứng nhận cho Sở Xây dựng lưu để theo dõi.

– Trường hợp quá 90 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý vận hành nhà ở có thông báo thời gian ký hợp đồng mua bán nhà ở mà người mua chưa thực hiện ký hợp đồng, nếu có thay đổi về giá đất ở do UBND cấp tỉnh ban hành thì cơ quan quản lý nhà ở phải báo cáo UBND cấp tỉnh phê duyệt giá mới trước khi ký kết hợp đồng mua bán với người mua nhà ở.

(Căn cứ Điều 69 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

63.  Giải quyết bán nhà ở và nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng đã bố trí để ở từ 05/7/1994 đến trước 19/01/2007

Ngoài việc phải tuân thủ các điều kiện bán, giá bán nhà, tiền nhà, tiền sử dụng đất như Nghị định 34/2013/NĐ-CP, theo Nghị định 99/2015/NĐ-CP còn phải tuân thủ:

– Người mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước và nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước phải đáp ứng các điều kiện đã nêu trên.

– Đối với nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, phố thì UBND cấp tỉnh quyết định hệ số k điều chỉnh giá đất so với bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành để tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất gắn với nhà ở này.

(Căn cứ Điều 70 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

65. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung và chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

Sửa đổi và bổ sung một số nội dung vào các trường hợp:

– Trường hợp nhà ở có nhiều hộ ở mà Nhà nước đã bán hết phần diện tích nhà thuộc quyền sử dụng riêng cho các hộ nhưng chưa bán phần diện tích nhà ở và chuyển quyển sử dụng đất ở sử dụng chung trong khuôn viên của nhà ở đó, nếu tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà nước đã bán có nhu cầu mua toàn bộ phần diện tích sử dụng chung này thì giải quyết như sau:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền nhà và tiền sử dụng đất đối với phần diện tích sử dụng chung này.

+ Mức thu tiền nhà được xác định theo tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở nhân  với giá chuẩn nhà ở xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán và nhân với diện tích sử dụng.

+ Mức thu tiền sử dụng đất tính bằng 100% giá đất ở theo bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký hợp đồng mua bán (bao gồm cả tiền sử dụng đất tính theo hệ số k nếu nhà ở thuộc diện nhà ở riêng lẻ có khả năng sinh lợi cao tại vị trí mặt đường, phố).

+ Trước khi bán phần diện tích nhà thuộc sử dụng chung theo quy định này, cơ quan bán nhà ở không phải ký hợp đồng thuê đối với phần diện tích sử dụng chung này.

– Đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước mà khi bán hóa giá nhà ở hoặc bán nhà ở theo Nghị định số 61/CP hoặc bán nhà ở theo Nghị đinh 34/2013/NĐ-CP Nhà nước chưa giải quyết chuyển quyền sử dụng diện tích đất này hoặc khi bán nhà ở theo quy định thì giải quyết phần diện tích đất liền kề này như sau:

+ Chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất liền kề với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thực tế sử dụng hợp pháp nhà ở đó nếu phần diện tích này không có tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở.

+ Tiền sử dụng đất được tính bằng 40% giá đất ở đối với diện tích trong hạn mức đất ở, tính bằng 100% giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức đất ở trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đó (hạn mức đất ở được tính bao gồm cả diện tích đất có nhà ở đã mua và diện tích đất liền kề).

Giá đất để tính tiền sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng được áp dụng theo bảng giá đất ở do UBND cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất liền kề đó.

Đối với phần diện tích đất ngoài khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì thực hiện thu tiền sử dụng đất theo quy định  pháp luật về đất đai.

(Căn cứ Điều 71 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở)

(Còn tiếp)

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 (Phần 6)
5 (100%) 1 vote

Từ khóa tìm kiếm:

  • giá mua nhà theo nghị định 34 quá cao
Like và Share để cập nhật thông tin mới nhất
20
Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 (Phần 6)

One thought on “Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 (Phần 6)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *