(Cập nhật mới nhất vào lúc: 4 August, 2016)

Nghị định 99/2015/NĐ-CP | Nghị định 71/2010/NĐ-CP | Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014

Những điểm mới  Nghị định 99/2015/NĐ-CP – Luật Nhà ở 2014 – Phần 2

Hướng dẫn Luật nhà ở 2014 – Gồm các phần :

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 1

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 2

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 3

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 4

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 5

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 6

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 – Phần 7

LNO

8. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở

Đây là nội dung mới được quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014.

– Các tổ chức, cá nhân trước khi lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện sau thì phải làm thủ tục đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định này:

+ Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo một công trình nhà ở độc lập hoặc một cụm công trình nhà ở.

+ Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ tại khu vực nông thôn.

+ Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án sử dụng đất hỗn hợp mà có dành diện tích đất trong dự án để xây dựng nhà ở.

+ Dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

– Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư công.

Cơ quan chủ trì thẩm định phải gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở đối với dự án sử dụng vốn của trung ương, gửi lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng nơi có dự án về các nội dung có liên quan đến nhà ở đối với dự án sử dụng vốn của địa phương.

Trường hợp Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo thẩm quyền quy định của Luật Đầu tư công thì Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định trước khi quyết định chủ trương đầu tư.

– Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc một trong các dự án nêu trên nhưng thuộc một trong các dự án  sau thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo Luật đầu tư:

+ Dự án không phân biệt nguồn vốn là dự án di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

+ Dự án không thuộc trường hợp không phân biệt nguồn vốn có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên.

+ Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

– Trường hợp xây dựng nhà ở không thuộc diện đầu tư nêu trên nhưng thuộc các diện sau đây thì phải làm thủ tục gửi Bộ Xây dựng thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư:

+ Dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) tại khu vực không phải là đô thị.

+ Dự án có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên tại khu vực đô thị.

+ Dự án không phân biệt quy mô diện tích đất, số lượng nhà ở nhưng thuộc địa giới hành chính của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Trường hợp xây dựng nhà ở không thuộc các diện nêu trên nhưng thuộc các diện sau thì UBND cấp tỉnh phải xin ý kiến HĐND cùng cấp trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư:

+ Dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha và có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn tại khu vực không phải là đô thị.

+ Dự án có quy mô sử dụng đất từ 10 ha đến dưới 50 ha và có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn tại khu vực đô thị.

+ Dự án không phân biệt quy mô diện tích đất, số lượng nhà ở nhưng thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong các đồ án quy hoạch) của đô thị loại đặc biệt.

– Đối với trường hợp không thuộc các trường hợp trên thì phải trình UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014)

9. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà 

 Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hay chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng nhà ở.

(Căn cứ Điều 10 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014)

10. Nội dung quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở

Theo logic, đã quy định mới về quyết định chủ trương và đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng nhà ở thì cần phải có hồ sơ, trình tự thủ tục mới và nội dung mới về quyết định hay đề nghị chấp thuận này.

– Đối với các trường hợp sau thì ngoài nội dung quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, cơ quan có thẩm quyền còn phải quyết định thêm tên của dự án theo quy định và các nội dung hồ sơ đã đề cập trên.

+ Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.

+ Dự án không phân biệt nguồn vốn là dự án di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.

+ Dự án không thuộc trường hợp không phân biệt nguồn vốn có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên.

+ Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Các trường hợp còn lại thì nội dung văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

+ Tên dự án bằng tiếng Việt, nếu là dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư có nhu cầu đặt tên bằng tiếng nước ngoài thì phải viết đầy đủ tên bằng tiếng Việt trước và viết tiếng nước ngoài sau.

+ Tên chủ đầu tư (nếu đã lựa chọn chủ đầu tư).

+ Địa điểm, ranh giới, quy mô diện tích đất của dự án; nếu có sử dụng diện tích đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thì phải nêu rõ diện tích được chuyển đổi mục đích sử dụng.

+ Mục tiêu của dự án; hình thức đầu tư.

+ Nội dung chính của dự án (công việc thực hiện, số lượng từng loại nhà ở cần đầu tư xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở, phương án triển khai thực hiện).

+ Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có); diện tích đất dành cho xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê; diện tích sàn xây dựng nhà ở phải dành để cho thuê.

+ Các công trình hạ tầng chủ đầu tư được quản lý hoặc phải chuyển giao cho Nhà nước sau khi hoàn thành việc xây dựng.

+ Thời gian và tiến độ thực hiện dự án; phân kỳ đầu tư (nếu có).

+ Các cơ chế hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với dự án và điều kiện áp dụng (nếu có); trách nhiệm của chủ đầu tư, của chính quyền địa phương trong việc thực hiện dự án.

+ Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

(Căn cứ Điều 11 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014)

11. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Về cơ bản, nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thay đổi so với quy định cũ, tuy nhiên, bổ sung thêm trường hợp xây dựng nhà ở trên diện tích đất được đấu giá.

(Căn cứ Điều 12 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014)

 

12. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở

Đây là quy định mới tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014.

– Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ) thì thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng.

Bộ Xây dựng có ý kiến thẩm định các nội dung về nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Xây dựng có ý kiến thẩm định các nội dung về nhà ở nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Trường hợp Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo thẩm quyền quy định của Luật Đầu tư công thì Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt.

– Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thì thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt theo phần C sẽ được đề cập bên dưới.

– Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc diện nêu trên thì việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng.

– Tất cả các dự án đầu tư (trừ dự án trình UBND cấp tỉnh chấp thuận đầu tư và dự án do Bộ Xây dựng phê duyệt) thì sau khi phê duyệt dự án, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ dự án đến Bộ Xây dựng để theo dõi, kiểm tra.

(Căn cứ Điều 13 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014)

13. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thực hiện theo hình thức xây dựng – chuyển giao

Thêm quy định đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo hình thức xây dựng – chuyển giao tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014.

(Căn cứ Điều 14 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2014)

(Còn tiếp)

 

Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 (Phần 2)
4 (80%) 4 votes

Like và Share để cập nhật thông tin mới nhất
20
Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 (Phần 2)

One thought on “Những điểm mới Nghị định 99/2015/NĐ-CP – Hướng dẫn Luật Nhà ở 2014 (Phần 2)

  • 15 May, 2017 at 9:45 am
    Permalink

    Just do me a favor and keep writing such trhnceant analyses, OK?

    Reply

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *